• Hotline: 0327.404.404

    Đào tạo lái xe ôtô hạng B

    GPLX ô hạng B (chuyển số tự động) cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B... Chi tiết

  • Hotline: 0327.404.404

    ĐÀO TẠO LÁI XE ÔTÔ HẠNG B

    Giấy phép lái xe ô-tô hạng B (chuyển số cơ khí - số sàn) cấp cho người điều khiển xe ôtô chở người đến 08 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe), xe ôtô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe hạng B có... Chi tiết

  • Hotline: 0327.404.404

    ĐÀO TẠO LÁI XE ÔTÔ HẠNG C1

    GPLX hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các... Chi tiết

  • Hotline: 0327.404.404

    Nâng hạng D, E

    Khi tham gia các buổi học lý thuyết tại trung tâm, mỗi học viên sẽ được cung cấp tài liệu miễn phí bộ 600 câu hỏi sát hạch. Học viên sẽ được học lý thuyết tại trường dưới sự hướng dẫn tận tình của những giáo viên dày dặn kinh nghiệm Chi tiết

  • Hotline: 0327.404.404

    Đào tạo lái xe moto hạng A2

    Khi tham gia các buổi học lý thuyết tại trung tâm, mỗi học viên sẽ được cung cấp tài liệu miễn phí bộ 600 câu hỏi sát hạch. Học viên sẽ được học lý thuyết tại trường dưới sự hướng dẫn tận tình của những giáo viên dày dặn kinh nghiệm của trung tâm.... Chi tiết

16/12/2025
A- A+

Gợi ý cách chọn đáp án các câu hỏi về tốc độ

Bài viết hướng dẫn cách chọn nhanh và chính xác đáp án những câu hỏi về tốc độ giới hạn các loại xe cơ giới trên đường bộ trong khu vực đông dân cư và ngoài khu vực đông dân cư.

Dựa vào bảng dưới đây, người học cần nhớ thứ tự của từng nhóm và một loại xe đại diện cho nhóm đó cùng với tốc độ giới hạn (mẹo: chỉ cần nhớ tốc độ của hàng 1 + cột 1, các hàng và cột kế tiếp cứ mỗi cấp giảm đi 10). Các từ khoá cần nhớ: trong khu vực đông dân cư, ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều, đến 28 chỗ, trên 28 chỗ, xe buýt, ô tô kéo rơ moóc.

Trong khu vực đông dân cư: chỉ cần tìm từ khoá đường đôi hoặc đường hai chiều, tất cả các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đều có tốc độ giới hạn như nhau, tương ứng là 60km/h và 50km/h (mẹo: loại bỏ đáp án có xe gắn máy: 40km/h).

Đối với các câu hỏi có tốc độ ≥70km thì luôn là ngoài khu vực đông dân cư nên chỉ cần tìm các từ khoá sau: đường đôi, đường hai chiều, tốc độ giới hạn và đối chiếu với bảng dưới đây để tìm đáp án đúng.

Đối với các câu hỏi có tốc độ từ 60km/h trở xuống cần tìm thêm từ khoá trong khu đông dân cư hoặc ngoài khu đông dân cư.

Ngoài khu vực đông dân cư: đối chiếu từ khoá trong bảng dưới đây:

Bảng giới hạn tốc độ của từng loại xe trên từng loại đường

Ví dụ 1: Câu sau hỏi tốc độ 90km/h (nhóm có tốc độ cao nhất) thì chỉ cần chọn đáp án có từ khoá đến 28 chỗ (hàng 1, cột 1 - tương ứng với đáp án 1).

Ví dụ 2: từ khoá đường đôi, 80km/h, trên 28 chỗ (hàng 2, cột 1 - tương ứng với đáp án 2)

Ví dụ 3: từ khoá 70km/h, đường đôi, xe buýt (hàng 3, cột 1 - tương ứng với đáp án 3)

Ví dụ 4: từ khoá ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi, 60km/h, ô tô kéo rơ moóc (hàng 4, cột 1 - tương ứng với đáp án 4).

Ví dụ 5: từ khoá 80km/h, đường hai chiều, đến 28 chỗ (hàng 1, cột 2 - tương ứng với đáp án 1).

Ví dụ 6: Hỏi tốc độ 60km/h. Vì có 3 trường hợp có tốc độ giới hạn 60km/h là: trong khu dân cư + đường đôi, ngoài khu dân cư + đường hai chiều (xe buýt) và ngoài khu dân cư + đường đôi (ô tô kéo rơ moóc) nên cần tìm 3 từ khoá trong câu hỏi: ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều, 60km/h đối chiếu với bảng trên sẽ tìm được đáp án xe buýt (hàng 3, cột 2 - tương ứng với đáp án 3).

Các câu hỏi khác làm tương tự như trên.

Học lái xe tại Hà Nội liên hệ hotline: 0327.404.404 (Trịnh Xuân Thông)Hướng dẫn miễn phí cách học lý thuyết và mô phỏng từ A đến Z, đồng hành cùng học viên đến khi thi đỗ.

Học lái xe an toàn